
| Ngày ban hành: 25/10/2022 | Ngày hiệu lực: 25/10/2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TRƯỜNG THCS BÀNG LA
|
|
BIÊN BẢN HỌP CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
THÔNG QUA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Hôm nay, vào hồi 15 giờ 30 phút, ngày 26 tháng 01 năm 2022. Trường THCS Bàng La tiến hành họp toàn thể cán bộ viên chức, giáo viên thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Chủ trì: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Phó Hiệu trưởng phụ trách
Thư kí: Ông Lê Văn Bính
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên dự họp: 28 người
Ông Nguyễn Quang Vinh - Phụ trách kế toán nhà trường đọc dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ.
Qua thảo luận, bàn bạc toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đã nhất trí 100% thông qua bản dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ, bao gồm các nội dung sau:
1. Căn cứ thi hành
2. Mục đích
3. Nội dung cụ thể
4. Tổ chức thực hiện
Cuộc họp kết thúc vào hồi 16 giờ 10 phút ngày 26 tháng 01 năm 2022.
Lê Văn Bính Lê Thị Hồng Dung Nguyễn Thị Kim Thoa
|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG THCS BÀNG LA
Sè: /Q§-THCS |
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
§å S¬n, ngµy 26 th¸ng 01 n¨m 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của trường THCS Bàng La
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BÀNG LA
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 20/01/2022 của Uỷ ban nhân dân quận Đồ Sơn “về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2022;
Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
Căn cứ biên bản Häp héi ®ång s ph¹m ngày 20/01/2022 và tình hình thực tế của đơn vị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng trong trường THCS Bàng La năm 2022.
Điều 2. Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Thủ trưởng đơn vị và toàn thể cán bộ viên chức, giáo viên nhà trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Phòng Tài chính-Kế hoạch; - Kho bạc nhà nước Đồ Sơn; - Lưu, |
PHÓ HIỆU TRƯỞNG PHỤ TRÁCH
Nguyễn Thị Kim Thoa
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG THCS BÀNG LA
Sè: /QC-THCS |
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
§å S¬n, ngµy 26 th¸ng 01 n¨m 2021 |
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
CỦA TRƯỜNG THCS BÀNG LA
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I/ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ, Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2014/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn nội dung, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 3256/2016/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 2016
của UBND thành phố Hải phòng quyết định “Về việc trang bị, quản lý, sử dụng điện thoại phục vụ công tác đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách thành phố”;
Căn cứ Quyết định số 2919/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Quyết định quy định quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Hướng dẫn số 146/SGDĐT-TTr, ngày 14 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thực hiện quy định về dạy thêm học thêm;
Căn cứ các Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan,
Căn cứ dự toán ngân sách được giao thực hiện chi thường xuyên.
Căn cứ tình hình thực tế và các kế hoạch được giao của đơn vị.
II. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
1. Khi thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đơn vị phải hoàn thành nhiệm vụ được giao. Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quy chế chi tiêu nội bộ gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi thống nhất trong toàn trường, đảm bảo cho nhà trường và các thành viên hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng các nguồn kinh phí chủ động, có hiệu quả và thống nhất trong công tác quản lý. Trong Quy chế chi tiêu nội bộ, ưu tiên nguồn tài chính để thực hiện các chế độ có liên quan đến con người và các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn để đảm bảo số lượng, chất lượng hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của nhà trường, tạo điều kiện từng bước tăng thu nhập cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức trong toàn trường.
3. Các tiêu chuẩn, định mức thu, chi trong Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để Hiệu trưởng điều hành việc sử dụng, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp của nhà trường.
4. Quy chế chi tiêu nội bộ là cơ sở pháp lý để Kho bạc nhà nước thực hiện việc kiểm soát chi và gửi của đơn vị để theo dõi, giám sát thực hiện.
5. Các tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi nhà trường thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước.
CHƯƠNG II: ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ
I. PHẦN THU:
- Ngân sách cấp.
- Nguồn thu học phí:
+ Căn cứ Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND, ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng “Quy định mức thu học phí năm học 2020-2021 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
+ Căn cứ Hướng dẫn số 2605/HDLS-GDĐT-STC, ngày 26/11/2021 của liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Tài chính “Về thu và sử dụng học phí năm học 2021-2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
II. PHẦN CHI:
NỘI DUNG CỤ THỂ
A.Chi từ nguồn ngân sách cấp và học phí
1/ Chế độ chi thanh toán cá nhân
Đối với cán bộ viên chức trong biên chế và giáo viên hợp đồng không xác định thời hạn: Chi lương theo đăng ký lao động tiền lương đã duyệt bao gồm hệ số lương và các khoản phụ cấp.
Đối với giáo viên, nhân viên hợp đồng có thời hạn: Chi lương theo hệ số lương và các khoản phụ cấp (nguồn ngân sách hỗ trợ và nguồn học phí thu tại đơn vị).
1.1/Lương và các khoản nộp theo lương: Chi theo hệ số lương được duyệt và mức lương cơ sở của nhà nước quy định, nếu CBCC nghỉ ốm đau, thai sản hưởng lương bảo hiểm xã hội do BHXH chi trả (Căn cứ vào giấy tờ hợp lệ do người lao động gửi kế toán làm thủ tục thanh toán cho người lao động).
1.2/ Thanh toán phụ cấp làm thêm giờ:
- Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo sự phân công, chỉ đạo của Hiệu trưởng làm các công việc sau: Công tác phổ cập giáo dục, công tác kiểm định chất lượng trường học, làm thêm các công việc khác ... được tính tiền công làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội Vụ - Bộ Tài chính.
Ngày thường 100% mức lương cơ bản.
Thứ 7, CN: 150% mức lương cơ bản.
Ngày lễ, tết: 200% mức lương cơ bản.
- Chi bồi dưỡng: Chi trực Tết Nguyên đán: 150.000đ/ngày (Trực trước trong và sau Tết chi bồi dưỡng 150.000đ/ngày), chi trực thiên tai đột xuất như trực bão, trực các ngày lễ lớn... chi không quá 150.000đ/ngày.
1.3/ Thanh toán dạy thêm giờ:
- Đối với Giáo viên nghỉ ốm đau, thai sản, học tập chuyên môn, họp … Nhà trường bố trí giáo viên khác dạy thay, khi dạy thay giáo viên được hưởng phụ cấp làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 của Bộ giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập (khi đã dạy đủ giờ chuẩn định mức theo quy định).
Cách tính tiền lương dạy thêm giờ:
Công thức chung
|
Số giờ dạy thêm = |
Số giờ tiêu chuẩn thực hiện - |
Số giờ tiêu chuẩn định mức |
|||||||||
|
Số giờ tiêu chuẩn thực hiện |
= |
Số giờ thực tế giảng dạy được quy đổi theo giờ tiêu chuẩn |
+ |
Số giờ thực hiện các công việc khác được quy đổi theo giờ tiêu chuẩn (nếu có) |
|
||||||
|
Tiền lương dạy thêm giờ |
= |
Số giờ dạy thêm |
x |
Tiền lương dạy thêm 1 giờ |
|
||||||
|
Tiền lương dạy thêm 1 giờ |
= |
Tiền lương 1 giờ dạy |
x |
150% |
|
Tiền lương 1 giờ dạy |
= |
Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm tài chính |
|
Số giờ tiêu chuẩn trong tuần x 52(tuần)/năm |
* Điều kiện thanh toán: Bảng phân công dạy thêm giờ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.
Thanh toán 02 lần/ năm học: kết thúc học kỳ I và năm học - phụ trách chuyên môn tính toán bù trừ đủ số giờ chuẩn định mức, nếu vượt giờ định mức giáo viên được thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định.
* Chi khen thưởng:
* Kết thúc mỗi học kỳ căn cứ vào kết quả công tác, mức độ hoàn thành công việc, Hội đồng thi đua nhà trường tiến hành đánh giá phân loại cán bộ công chức theo tiêu chí sau:
Loại A: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, đảm bảo ngày giờ công.
Loại B: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo ngày công, giờ công.
Loại C: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
Chi khen thưởng xếp loại thi đua theo từng học kỳ của năm học cấp trường tương ứng với mỗi mức:
Loại A: mức chi 200.000đ/người/học kỳ
Loại B: mức chi 150.000đ/người/học kỳ
2/ Phúc lợi tập thể:
- Chi mua chè, nước uống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: 1 tháng tối đa không quá 30.000đ/tháng/người.
- Chi trợ cấp khó khăn đột xuất: Cán bộ, giáo viên, nhân viên khi gặp hoạn nạn, rủi ro khó khăn, ốm đau nặng nghỉ dài ngày; Mức hỗ trợ trích kinh phí hỗ trợ không quá: 1.000.000đ/người/lần kinh phí do nhà trường chi.
- Khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên một năm một lần kinh phí do nhà trường chi trả.
+ Chi thăm hỏi phúng viếng:
- Bố mẹ (vợ, chồng) vợ hoặc chồng của CBCC qua đời viếng 01 vòng hoa (theo giá thị trường) và 500.000 đồng và các chi phí khác nếu có theo chứng từ hợp pháp thực tế phát sinh.
- Chi đám hiếu đối ngoại 01 vòng hoa theo giá thị trường.
+ Chi khác:
- Các mục chi khác theo quy định không thuộc các mục nêu trên thì chi theo chứng từ hợp pháp phát sinh.
- Chi cho các hoạt động khác (Hỗ trợ các tổ chức đoàn thể của UBND quận, UBND phường, khu dân cư bằng hoa chúc mừng nhưng mức chi không quá 200.000 đồng/1 lần/hội (Điều kiện: Có giấy mời, có thông báo).
3/Chế độ sử dụng văn phòng phẩm, vật tư văn phòng: Thanh toán theo thực tế phát sinh.
|
Stt |
Văn phòng phẩm |
Định mức /người |
|
1 |
Máy tính bỏ túi (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, kế toán, thủ quỹ, tổ trưởng chuyên môn) |
01 cái/ năm |
|
2 |
Bút viết |
04 cái/ tháng |
|
3 |
Bút đánh dấu màu |
02 cái/ năm |
|
4 |
Bút viết bảng foóc |
05 cái/ tháng |
5 |
Sổ chỉ đạo chuyên môn |
03 quyển/năm |
|
7 |
Giấy in |
04 Ram/ tháng/01máy |
|
8 |
Bìa in |
01 Ram/năm/01máy |
|
9 |
Bìa than |
01tập /năm |
|
10 |
Sổ công tác |
01 quyển/ năm |
|
11 |
Túi đựng tài liệu |
20 cái / tháng |
|
12 |
Cặp 3 dây đựng tài liệu |
20 cái/ năm |
|
13 |
Máy bấm ghim |
01 cái/ năm |
|
14 |
Ghim cài |
02 hộp / tháng |
|
15 |
Kẹp đen |
01 hộp/ quý |
|
16 |
Sổ họp hội đồng |
01 quyển/ năm |
|
17 |
Sổ dự giờ |
02 quyển/ năm |
+ Học phẩm của giáo viên
|
STT |
Học phẩm |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 ( soạn giáo án điện tử) |
4gam/tháng/khối |
|
2 |
Phấn |
02 hộp to/ học kỳ |
|
3 |
Bút dạ |
02 chiếc/ tháng/lớp |
|
4 |
Bút bi xanh,đỏ |
20 chiếc/ học kỳ |
|
5 |
Sổ công tác |
1 quyển/ năm |
|
6 |
Sổ dự giờ |
2 quyển/ năm |
|
7 |
Sổ sinh hoạt nhóm |
2 quyển/năm |
|
8 |
Sổ sinh hoạt tổ chuyên môn |
2 quyển/ năm |
|
9 |
Sổ báo giảng |
2 quyển /năm |
|
10 |
Sổ tự học |
2 quyển/năm |
|
11 |
Sổ chủ nhiệm |
2 quyển/ năm |
|
12 |
Túi cúc |
5 cái /học kì |
|
13 |
Cặp 3 dây đựng tài liệu |
03 cái/năm |
|
14 |
Ghim cài |
10 hộp /năm |
|
15 |
cặp hộp |
1 cái/năm |
|
16 |
Bìa in đóng giáo án |
02 gram/năm/lớp |
- Mỗi cán bộ, giáo viên đư�
Tin cùng chuyên mục